Mẫu quầy đẹp nhưng đặt sai hướng có thể làm nhân viên di chuyển nhiều, ngăn kéo cấn nhau và mặt bàn luôn thiếu chỗ. Vì vậy, trước khi chọn màu hay vật liệu, cần vẽ luồng khách từ cửa vào, điểm chờ, vị trí tư vấn, thanh toán và lối nhân viên. Bài viết này hướng dẫn chọn hình dáng quầy theo vận hành, không thay thế trang sản phẩm tủ quầy thuốc tây vốn tập trung vào cấu tạo và đặt làm.

Đánh dấu cửa vào, cửa phụ, vị trí chờ, quầy, tủ áp tường, tủ lạnh và thiết bị. Mũi tên luồng khách nên ngắn, không đi sâu vào vùng làm việc. Luồng nhân viên cần tiếp cận tủ thường dùng mà không phải vòng qua người khác. Khi có hai vị trí phục vụ, cần tránh để cả hai cùng phải mở một ngăn kéo hoặc quay về một khoang.
Mặt bằng thực tế thường có cột, ổ điện, cửa sổ hoặc nền lệch. Các điểm này phải xuất hiện trên sơ đồ trước khi chọn mẫu. Một quầy chữ L đẹp trong ảnh có thể chắn cửa hoặc làm mất lối khi đưa vào mặt bằng hẹp.
Quầy thẳng dễ chia module, vận chuyển và cân chỉnh. Đây là lựa chọn an toàn cho nhà thuốc ngang hẹp hoặc chỉ có một hướng phục vụ. Một đầu quầy chừa lối vào cho nhân viên; đầu còn lại có thể dành cho thiết bị hoặc khoang chứa.
Nhược điểm là chiều dài mặt bàn có giới hạn. Cần phân vùng rõ: chỗ đặt máy tính, vùng tư vấn và vị trí giao nhận. Không nên đặt thiết bị phủ kín mặt quầy. Ngăn kéo ở đầu lối vào phải được kiểm tra để khi mở không chặn đường.
Quầy chữ L tăng diện tích mặt bàn và cho phép tách khu tư vấn với khu thiết bị. Góc nối phải phẳng, dễ vệ sinh và không tạo khoang sâu khó lấy đồ. Khoảng đứng phía trong đủ để nhân viên quay người và mở ngăn kéo.
Một cạnh quá ngắn chỉ tạo thêm góc mà không tăng công năng. Chữ L phù hợp khi góc tường không bị cửa, cột hoặc thiết bị chiếm. Khi cải tạo, cần kiểm tra cao độ hai mặt để mối nối không bị lệch.
| Kiểu quầy | Phù hợp nhất | Điều cần thử trên bản vẽ |
| Thẳng | Mặt bằng hẹp, một đến hai vị trí phục vụ | Lối vào nhân viên và vùng đặt thiết bị |
| Chữ L | Có góc trống, cần tách hai chức năng | Khoảng quay và mối nối góc |
| Chữ U | Mặt bằng rộng, nhiều vị trí thao tác | Khoảng đứng trong và lối thoát |
| Quầy giữa | Không gian mở, quan sát nhiều hướng | Luồng khách quanh quầy và đường điện |
| Kết hợp kính | Cần trưng bày tại mặt khách | Độ an toàn, chiều cao và mặt bàn còn lại |

Hai kiểu này chỉ phù hợp khi mặt bằng đủ rộng. Ưu điểm là nhiều vị trí thao tác và mặt bàn; nhược điểm là dễ tạo vùng kín, làm nhân viên di chuyển vòng và chiếm diện tích trưng bày. Quầy trung tâm cần cấp điện từ vị trí an toàn và vẫn giữ lối khách quanh quầy.
Trước khi duyệt, nên đánh dấu kích thước quầy trên nền bằng băng dính, đặt ghế hoặc thùng mô phỏng thiết bị rồi thử đi lại. Cách này giúp phát hiện phần quầy thừa mà bản vẽ hai chiều khó thể hiện.
Không có một kích thước duy nhất cho mọi quầy. Chiều cao phải phù hợp tư vấn và giao nhận; chiều sâu đủ đặt thiết bị nhưng nhân viên vẫn với tới mép khách. Khoảng đứng phía trong tính cả hành trình ngăn kéo và khoảng mở cánh tủ phía sau.
Nếu có vị trí phục vụ đặc thù, cần đưa vào thiết kế từ đầu. Mặt bàn có thể chia cao độ nhưng mối nối phải an toàn và dễ vệ sinh. Các cạnh hướng vào lối đi nên được hoàn thiện gọn, không có tay nắm nhô gây cấn.
Máy tính, máy in, thiết bị thanh toán và máy quét cần được đo kích thước. Mỗi thiết bị có hướng mở nắp, thay giấy hoặc tản nhiệt riêng. Lỗ đi dây phải đủ cho đầu cắm, có nẹp bảo vệ và tiếp cận được khi bảo trì. Không đặt ổ điện nơi dễ dính nước lau.
Nên giữ một vùng mặt bàn hoàn toàn trống cho tư vấn. Nếu thiết bị đặt dưới quầy, khoang phải thông thoáng và không bị ngăn kéo chặn. Dây nguồn không kéo qua vùng chân hoặc lối mở cánh.
Ngăn kéo dùng cho vật tư nhỏ, giấy tờ và đồ thao tác thường xuyên. Chiều rộng vừa giúp phân loại tốt và giảm tải ray. Ngăn sâu cần ray đúng tải; tay nắm gọn; vị trí khóa phù hợp người sử dụng. Khoang cánh kín dành cho vật tư ít dùng hơn, nhưng vẫn cần nhãn để tránh tồn hàng.
Không nên lắp ngăn kéo trên toàn chiều dài chỉ để tăng chỗ chứa. Mỗi ngăn kéo làm tăng phụ kiện và có thể xung đột lối đi. Hãy đặt chúng quanh vị trí làm việc chính.
Kính giúp quan sát sản phẩm từ phía khách nhưng làm cấu trúc phức tạp hơn. Vị trí kính không được dễ va, mép phải an toàn và chiều cao không che tầm nhìn giữa khách với nhân viên. Hàng trưng bày cần phù hợp quy trình của cơ sở.
Nếu mục tiêu chính là mặt bàn rộng, quầy kín đơn giản có thể hiệu quả hơn. Không cần đưa kính vào mọi mẫu chỉ vì hình ảnh bắt mắt. Hệ tủ kính phía sau thường cung cấp đủ diện tích quan sát.

Chi phí tăng theo chiều dài, số góc, vật liệu mặt quầy, số ngăn kéo, kính, khóa và đường điện. Quầy thẳng module chuẩn thường dễ kiểm soát hơn chữ L hoặc chữ U nhiều góc. Báo giá theo mét dài chỉ có ý nghĩa khi phương án tương đương.
| Thành phần | Thông tin cần cung cấp | Ảnh hưởng |
| Hình dáng quầy | Thẳng, L, U hoặc giữa | Số góc, mối nối và vận chuyển |
| Mặt quầy | Vật liệu, chiều sâu, cao độ | Độ bền và công hoàn thiện |
| Ngăn kéo | Số lượng, kích thước, tải | Ray, khóa và thời gian gia công |
| Kính | Vị trí, kích thước, loại | Khung đỡ và an toàn |
| Thiết bị | Kích thước, đường dây | Hộc kỹ thuật và lỗ đi dây |
Không. Chữ L chỉ hiệu quả khi có góc đủ rộng và hai cạnh có chức năng rõ. Mặt bằng hẹp thường phù hợp quầy thẳng hơn.
Cần cân bằng riêng tư với khả năng giao tiếp và giao nhận. Cao độ được chốt theo người sử dụng và mục đích từng đoạn quầy.
Module rời dễ tháo hơn liền khối, nhưng mặt bằng mới có thể cần điều chỉnh. Nên lưu bản kích thước và vật liệu.
Không. Chỉ khóa nơi quy trình yêu cầu. Quá nhiều khóa làm thao tác chậm và tăng bảo trì.
Không. Quầy là một phần cơ sở vật chất; việc đánh giá dựa trên toàn bộ điều kiện và hoạt động của cơ sở.
Chủ cơ sở nên gửi ảnh mặt bằng, kích thước, số vị trí làm việc và thiết bị. Công ty Nhôm Kính Tiến Cường nhận khảo sát tại TP.HCM và lập phương án theo hiện trạng. Nếu cần đồng bộ cả tủ áp tường, xem tủ thuốc tây nhôm kính; nhu cầu gia công trọn bộ theo bản vẽ xem đóng tủ thuốc tây theo yêu cầu.
Quầy không nên được thiết kế tách rời hệ tủ. Chiều cao tủ, khoảng đứng, vị trí hàng thường lấy và hướng mở cánh phía sau đều tác động đến quầy. Nếu quầy dùng màu nhận diện mạnh, tủ phía sau nên giữ nền trung tính để nhãn hàng và phân khu dễ đọc. Tay nắm, nẹp và chân tủ có thể dùng cùng một ngôn ngữ thiết kế nhưng không cần giống hoàn toàn.
Khoảng giữa quầy và tủ phải được thử với ngăn kéo mở hết. Khi có hai nhân viên, cần đủ chỗ tránh nhau ở vị trí thao tác chính. Trang tủ thuốc tây giúp đối chiếu toàn bộ tủ, quầy và luồng mặt bằng trước khi chốt riêng một hạng mục.
Đứng tại từng vị trí làm việc, thử với tay đến mép quầy, mở ngăn kéo, cánh và khoang thiết bị. Mặt bàn phải phẳng, mối nối kín, module không rung. Kính không sứt cạnh; lỗ đi dây có nẹp; ổ cắm và bộ nguồn tiếp cận được khi bảo trì. Nếu quầy có nhiều cao độ, các cạnh chuyển tiếp phải an toàn.
Chỉ xếp đầy vật tư sau khi đã thử hoạt động và vệ sinh. Nên giữ bản chốt phụ kiện, màu và phạm vi bảo hành. Khi ray xệ hoặc cánh lệch, yêu cầu căn chỉnh thay vì tự khoan thêm liên kết vì có thể làm yếu khung hoặc hỏng bề mặt hoàn thiện và làm thay đổi kích thước đã được chốt trong hồ sơ bàn giao ban đầu.
Tác giả: Tiến Cường
Nguồn tin: Nhôm kính Tiến Cường