Giá bán: 2.700 đ /M2
Tủ thuốc tây nhôm kính dạng áp tường, tủ đứng và khoang có khóa, thiết kế theo mặt bằng nhà thuốc tại TP.HCM. Bề mặt dễ vệ sinh, thuận tiện quan sát và phân nhóm hàng hóa.
Tủ thuốc tây nhôm kính là hệ lưu trữ và trưng bày dùng khung nhôm kết hợp cánh, đợt hoặc vách kính. Sản phẩm phù hợp nhà thuốc cần quan sát hàng nhanh, vệ sinh bề mặt thường xuyên và gia công theo kích thước tường. Cấu hình có thể gồm tủ áp tường nhiều tầng, khoang kín dưới, ngăn kéo, cửa lùa, cửa mở và tủ kính có khóa.
Trang này tập trung vào vật liệu nhôm kính và cách cấu hình hệ tủ trưng bày. Trang tủ thuốc tây cung cấp góc nhìn tổng thể về tủ, quầy, bố trí mặt bằng và quy trình thi công. Bộ tủ chỉ là một phần cơ sở vật chất; việc đáp ứng GPP phải được xem xét trên toàn bộ điều kiện của cơ sở theo quy định hiện hành.

Nhôm ít hút ẩm và không bị mối mọt, phù hợp môi trường cần lau chùi thường xuyên. Khung có thể gia công theo module để xử lý mặt bằng hẹp, cột tường hoặc lối vận chuyển nhỏ. Kính trong cho phép quan sát số lượng hàng mà không phải mở từng cánh, hỗ trợ kiểm kê và trưng bày.
Ưu điểm chỉ phát huy khi kết cấu được làm đúng. Thanh nhôm quá mảnh, đợt kính thiếu điểm kê hoặc phụ kiện tải nhẹ sẽ làm tủ rung, cánh xệ và khó sử dụng. Kính trong cũng không có chức năng thay thế bao bì chống sáng hay điều kiện bảo quản của thuốc. Tủ vẫn phải đặt tránh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt.
Tận dụng chiều dài và chiều cao bức tường, phù hợp khu trưng bày chính. Phần trên có thể dùng cánh kính, phần dưới dùng cánh kín cho hàng dự trữ. Tủ cao cần liên kết chắc và bố trí hàng nhẹ ở tầng trên.
Thích hợp khu vực cần chia không gian hoặc bổ sung một nhóm hàng riêng. Tủ phải có đế ổn định và phương án chống lật. Nếu có bánh xe, cần bánh chịu tải và khóa hãm.
Dùng cho nhóm cần kiểm soát tiếp cận theo quy trình của cơ sở. Khóa phải dễ thao tác cho người phụ trách, còn khung quanh ổ khóa đủ cứng để cánh không lệch. Không nên dùng một khóa chung cho module quá dài.
Tủ phía sau và quầy phía trước được tính cùng luồng làm việc. Khoảng cách cần đủ cho nhân viên di chuyển và mở ngăn kéo. Chi tiết về khu giao dịch được trình bày tại trang tủ quầy thuốc tây.

Hệ thanh phải được chọn theo chiều cao tủ, chiều dài nhịp và tải dự kiến. Tủ nhỏ không cần cấu trúc nặng như hệ áp tường dài, nhưng tủ cao phải có liên kết và thanh đỡ phù hợp. Báo giá nên nêu rõ hệ nhôm, độ dày hoặc cấu hình chính để khách hàng có thể so sánh.
Màu nhôm sáng giúp không gian gọn và dễ đồng bộ với bảng hiệu, trong khi màu tối tạo đường nét rõ nhưng có thể lộ bụi. Màu đặt riêng cần được duyệt trên mẫu vật liệu thực; hình trên màn hình có thể lệch so với sản phẩm hoàn thiện.
Cánh kính cần nhẹ vừa đủ cho phụ kiện, có mép an toàn và vận hành ổn định. Đợt kính chịu tải hộp hàng nên được tính độ dày, chiều dài nhịp và số điểm kê. Vách kính lớn ở đầu tủ cần tránh vị trí dễ va và có liên kết chắc.
Kính cường lực có độ bền va đập và đặc tính vỡ khác kính thường, nhưng không phải vị trí nào cũng bắt buộc dùng cùng một loại. Phương án nên dựa trên kích thước, khả năng va chạm, tải và ngân sách. Kính mờ chỉ nên dùng ở khoang cần che bớt tầm nhìn; khu trưng bày chính thường cần kính trong.
| Vị trí kính | Yêu cầu chính | Điểm cần chốt |
| Cánh tủ | Đóng mở êm, mép an toàn | Độ dày, kiểu bản lề hoặc ray, tay nắm |
| Đợt chia | Chịu tải và kê ổn định | Chiều dài nhịp, số điểm đỡ, tải dự kiến |
| Vách bên | Hạn chế va chạm, liên kết chắc | Kích thước, vị trí lối đi, loại kính |
| Khoang có khóa | Cánh không xô lệch | Khung quanh khóa, số điểm khóa, người sử dụng |
Cửa lùa không chiếm khoảng phía trước, thích hợp lối đi hẹp và tủ dài. Nhược điểm là chỉ mở được một phần khoang tại một thời điểm, ray cần vệ sinh và cánh phải được giữ đúng rãnh. Cửa mở cho phép tiếp cận toàn khoang, dễ lấy hộp lớn nhưng cần khoảng trống và bản lề đủ tải.
Có thể phối hợp hai kiểu: cửa lùa ở tủ áp tường sát lối đi, cửa mở ở khoang thấp hoặc khu ít giao thông. Lựa chọn nên dựa trên bản vẽ luồng di chuyển thay vì dùng một kiểu cho toàn bộ hệ tủ.

Các tầng ngang nhau tạo cảm giác gọn nhưng chưa chắc phù hợp mọi nhóm hàng. Nên căn cứ chiều cao bao bì, tải trọng và tần suất sử dụng. Hàng lấy thường xuyên đặt ở vùng tầm mắt đến thắt lưng; hàng nhẹ, ít dùng đặt cao; hàng dự trữ có thể để khoang thấp và gắn nhãn.
Nhóm hàng cần kiểm soát hoặc chờ xử lý phải được tách theo quy trình của cơ sở. Không dùng tủ kính trong như lý do để bỏ nhãn; kính chỉ giúp nhìn thấy hàng, còn việc nhận diện vẫn cần tên khu vực rõ ràng. Hộp có bao bì tương tự nên tránh đặt sát nhau nếu dễ nhầm.
Giá tủ nhôm kính phụ thuộc kích thước, số module, hệ nhôm, loại kính, số đợt, kiểu cánh, khóa và điều kiện lắp đặt. Đơn giá theo mét dài chỉ dùng tham khảo; cùng chiều dài nhưng tủ nhiều ngăn kéo, kính dày hoặc nhiều góc sẽ có giá khác.
| Nhóm cấu hình | Thành phần chính | Cách nhận báo giá sát |
| Tủ áp tường cơ bản | Khung, cánh kính, đợt, khoang dưới | Gửi chiều dài, cao, sâu và số tầng |
| Tủ nhiều ngăn kéo | Khung, ray, tay nắm, khoang chia | Gửi số ngăn và vật tư dự kiến chứa |
| Tủ có khóa | Cánh kính, khung tăng cứng, khóa | Nêu số khoang cần khóa và người sử dụng |
| Hệ tủ xử lý góc | Nhiều module và mối nối | Cung cấp ảnh, kích thước cột, góc tường |
| Tủ kết hợp quầy | Tủ sau, quầy trước, thiết bị | Cần khảo sát luồng thao tác và điện |
Nhu cầu đặt đóng toàn bộ theo hiện trạng có thể tham khảo quy trình tại trang chuyên đóng tủ thuốc tây.

Các module phải thẳng hàng, khe cánh đều và tủ không rung khi thao tác. Cửa lùa chạy hết hành trình, cửa mở không tự trôi, ngăn kéo không cấn. Kính không sứt cạnh; đợt được kê đủ; khóa đóng mở bình thường. Tủ cao cần được kiểm tra liên kết cố định.
Sau bàn giao, nên thử xếp một phần hàng đại diện để kiểm tra khoảng đợt và tải. Nếu cần thay đổi vị trí đợt, thực hiện trước khi chất đầy. Giữ lại danh mục vật tư, phụ kiện và phạm vi bảo hành để thuận tiện sửa chữa.
Dùng khăn mềm, dung dịch phù hợp và lau khô ray sau vệ sinh. Không dùng vật cứng cạy vết bám ở nẹp. Phân bố tải đều trên đợt, không dồn chai lọ vào giữa nhịp. Ray, bản lề và khóa cần kiểm tra định kỳ theo tần suất sử dụng.
Khi kính nứt, cánh xệ hoặc module lỏng, ngừng dùng khu vực liên quan và yêu cầu xử lý. Không tự khoan khung để thêm đợt hoặc móc treo nếu chưa xác định vị trí chịu lực.
Khung nhôm và kính ít hút ẩm, nhưng khe, phụ kiện và hàng bên trong vẫn bị ảnh hưởng nếu môi trường quá ẩm. Cần kiểm soát điều kiện không gian theo yêu cầu bảo quản.
Kính trong phù hợp khoang cần quan sát. Khoang dự trữ hoặc khu cần che sáng có thể dùng cánh kín phù hợp hơn.
Có thể nếu thiết kế dùng chốt đỡ điều chỉnh. Đợt mới phải đúng kích thước, độ dày và tải trọng.
Tăng dung tích nhưng tầng quá cao khó lấy hàng và vệ sinh. Cần cân bằng chiều cao trần, tầm với và vị trí điều hòa.
Không thể kết luận từ vật liệu tủ. Tủ hỗ trợ sắp xếp và vệ sinh; việc đánh giá phụ thuộc toàn bộ điều kiện và hoạt động của cơ sở.
Tiến Cường Aluminum Glass nhận khảo sát, gia công và lắp đặt theo mặt bằng. Để dự toán ban đầu, khách hàng gửi ảnh tường, chiều dài, cao, sâu dự kiến, kiểu cánh và số khoang cần khóa.
Nếu chỉ cần tủ gọn cho gia đình, văn phòng hoặc phòng khám, xem tủ thuốc nhôm để tránh chọn hệ tủ lớn hơn nhu cầu.