Giá bán: 1.800.000 đ /M2
Cửa nhôm hệ gồm profile, kính và phụ kiện đồng bộ theo từng kiểu mở. Xem cách phân biệt hệ 55, 65, 93, cấu tạo, giá tham khảo và kinh nghiệm chọn tại TP.HCM.
Cửa nhôm hệ được gia công từ các thanh nhôm định hình có mặt cắt, rãnh phụ kiện và liên kết đồng bộ. Độ bền phụ thuộc vào việc chọn đúng hệ, kính, phụ kiện và cách lắp theo ô chờ thực tế. Công ty Nhôm Kính Tiến Cường trình bày các tiêu chí chọn phương án, đọc báo giá và nghiệm thu tại TP.HCM.
Bài này tập trung vào cách hiểu hệ nhôm; phần tổng quan nhiều dòng và mẫu cửa được trình bày tại trang cửa nhôm kính.
Tại Nhôm Kính Tiến Cường, cửa nhôm hệ 700 còn được gọi là cửa nhôm thường hoặc cửa nhôm cỏ. Đây là các cách gọi của cùng một nhóm sản phẩm mà xưởng nhận gia công, lắp đặt theo kích thước thực tế. Khi yêu cầu báo giá, quý khách có thể sử dụng một trong ba tên gọi này; quy cách cửa, kính và phụ kiện sẽ được xác nhận theo nhu cầu sử dụng.
Cách gọi trên áp dụng cho nhóm sản phẩm tại xưởng, không có nghĩa mọi nhà cung cấp đều sử dụng tên gọi hoặc vật tư giống nhau. Khi so sánh báo giá, nên đối chiếu quy cách thanh nhôm, kiểu mở, kích thước, kính và phụ kiện thay vì chỉ dựa vào tên “nhôm thường” hoặc “hệ 700”.
Thanh nhôm làm cửa không phải một thanh hộp dùng chung cho mọi vị trí. Mỗi hệ gồm nhiều thanh có nhiệm vụ khác nhau như khung bao, khung cánh, đố đứng, đố ngang, nẹp kính và thanh chuyển góc. Các thanh được thiết kế để ghép với gioăng, ke góc, bản lề, bánh xe, khóa và kính theo một quy cách nhất định.
“Hệ” là một cấu trúc hoàn chỉnh, không chỉ là con số hoặc thương hiệu. Hai bộ cùng ghi hệ 55 vẫn có thể khác về độ dày, khoang nhôm, sơn, kính, phụ kiện và kỹ thuật gia công. Vì vậy cần đối chiếu đủ phương án, không chỉ nhìn đơn giá theo mét vuông.

Nhôm Kính Tiến Cường nhận gia công, lắp đặt cửa nhôm Maxpro. Để chọn phương án phù hợp, cần xác định vị trí lắp, kích thước ô chờ, kiểu mở và nhu cầu sử dụng; tên thương hiệu chưa đủ để xác định toàn bộ quy cách của một bộ cửa.
Tài liệu Maxpro được công bố qua nhà phân phối có các nhóm cửa mở quay, mở trượt và xếp trượt với mã hệ riêng. Ví dụ, danh mục tài liệu phân biệt R65 cho cửa mở quay, SD115 cho cửa đi mở trượt và SFD80 cho cửa xếp trượt. Đây là thông tin để tra cứu dòng sản phẩm, không phải danh sách các hệ Tiến Cường đã xác nhận nhận thi công cho mọi công trình.
Với từng yêu cầu, xưởng cần xác nhận mã hệ có thể cung cấp, mã thanh dùng cho khung và cánh, phương án kính cùng phụ kiện tương thích trước khi chốt báo giá. Không suy ra độ dày nhôm, kích thước cánh tối đa hay khả năng cách âm chỉ từ con số trong tên hệ.
Nên so sánh trên cùng kích thước ô cửa, kiểu mở và yêu cầu sử dụng. Bản đối chiếu cần ghi rõ thanh nhôm, kính, phụ kiện, màu hoàn thiện và phạm vi lắp đặt của từng phương án. Không nên kết luận một bộ cửa phù hợp hơn chỉ vì tên thương hiệu hoặc giá theo mét vuông.
Các số 55, 65, 93 hoặc 115 thường gợi đến bề rộng mặt cắt của nhóm thanh chính. Con số không tự nói lên chất lượng vì mỗi hãng có mặt cắt, độ dày, rãnh phụ kiện và quy cách gia công riêng.
| Cách gọi thường gặp | Kiểu cửa phù hợp | Đặc điểm nên kiểm tra | Lưu ý khi chọn |
| Hệ 55 | Cửa đi mở quay, cửa sổ mở quay hoặc mở hất | Khung, cánh, đố, bản lề và khóa đa điểm | Không dùng con số 55 để suy ra độ dày; phải xem mặt cắt và thông số thanh thực tế |
| Hệ 65 | Cửa mở quay, vách kính hoặc một số phương án cầu cách nhiệt | Khoang nhôm, gioăng, nẹp kính và phụ kiện tương thích | Cùng hệ 65 nhưng thiết kế của từng dòng có thể khác đáng kể |
| Hệ 93 | Cửa đi và cửa sổ mở trượt | Số ray, bánh xe, thanh chống nhấc, khóa và lỗ thoát nước | Cần xác định hai ray, ba ray, số cánh và tỷ lệ mở trước khi chốt |
| Hệ 115 | Cửa trượt nhiều cánh, ô cửa rộng hoặc phương án cần khung lớn | Tải trọng cánh, độ võng, bánh xe, ray và phương án vận chuyển | Không nên chọn chỉ vì khung lớn; cần tính đúng kích thước và tần suất sử dụng |
Khi sản xuất, bản vẽ phải thể hiện đúng mã thanh và phụ kiện. Ô cửa lớn cần tính kích thước cánh, tải kính và điểm neo khung để hạn chế xệ hoặc rung.

Một bộ cửa hoàn chỉnh thường gồm khung bao liên kết với tường, khung cánh giữ kính, đố chia ô nếu có, kính, gioăng, keo, phụ kiện vận hành và vật tư neo lắp. Mỗi thành phần đều ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín, độ chắc và cảm giác sử dụng.
Vật tư không tương thích có thể gây tiếng kêu, xệ cánh, kẹt khóa hoặc thấm nước. Báo giá vì vậy cần ghi rõ kính, phụ kiện và quy cách nhôm.

Cửa mở quay có khả năng ép gioăng tốt, phù hợp cửa đi chính, cửa ban công có mái che và cửa sổ cần độ kín. Đổi lại, cánh cần khoảng trống để mở và bản lề phải chịu tải đúng kích thước. Với cửa mở ra ngoài, cần tính hướng gió, vị trí chặn cánh và an toàn lối đi.
Cửa mở trượt tiết kiệm diện tích vì cánh chạy dọc theo ray. Loại này phù hợp ban công, phòng có nội thất sát cửa hoặc ô mở rộng. Số ray và số cánh quyết định tỷ lệ mở thông thủy; ray, bánh xe và lỗ thoát nước là những điểm phải kiểm tra kỹ. Nội dung chuyên sâu về ray, số cánh và giảm chấn được tách riêng tại trang cửa lùa nhôm để không lẫn với việc chọn hệ tổng quát.
Cửa sổ mở hất tạo khe thông gió mà vẫn hạn chế mưa tạt ở mức phù hợp. Cửa xếp trượt hoặc trượt nhiều cánh cho độ mở lớn nhưng cần phụ kiện chính xác, nền phẳng và đội thi công có kinh nghiệm cân chỉnh. Với mặt tiền, có thể kết hợp cửa và vách cố định, nhưng đố chịu lực và vị trí nối khung phải được tính từ đầu.

Với cửa một cánh, cần kiểm tra bề rộng lối đi sau khi lắp khung và khoảng trống cho cánh hoạt động. Với phương án hai hoặc bốn cánh, cần làm rõ cánh nào mở thường xuyên, cánh nào dùng khi cần mở rộng và vị trí khóa, chốt tương ứng. Số cánh không tự quyết định độ thông thoáng: cửa trượt còn phụ thuộc số ray và phần cánh chồng lên nhau khi mở.
Ở phòng có đồ đạc gần cửa, nên đối chiếu hướng mở với vị trí giường, tủ hoặc bàn. Với mặt tiền và lối ra ban công, cần xét thêm ngưỡng cửa, hướng mưa và nhu cầu vận chuyển đồ qua cửa. Phương án số cánh cụ thể chỉ được chốt sau khi kiểm tra kích thước và điều kiện lắp đặt; đây không phải cam kết mọi hệ nhôm đều thực hiện được mọi kiểu chia cánh.
Nên so sánh các phương án cùng kiểu cửa, kích thước, kính và cấp phụ kiện. Khi đó mới thấy rõ khác biệt về profile, bề mặt sơn, độ đồng bộ và bảo hành.
| Nhóm lựa chọn | Điểm thường được quan tâm | Phù hợp | Cần xác minh trong báo giá |
| Nhôm hệ phổ thông | Chi phí dễ tiếp cận, mẫu cơ bản, sửa chữa thuận tiện | Ô cửa vừa, khu vực ít mưa tạt, công trình cần tối ưu ngân sách | Độ dày thực tế, loại phụ kiện, độ chắc của đố và phương án thoát nước |
| Nhôm Việt Pháp, PMA và nhóm trung cấp | Nhiều phương án cho nhà ở, màu sắc phổ biến | Cửa đi, cửa sổ, công trình dân dụng có yêu cầu sử dụng ổn định | Đúng dòng profile, tem nhãn, kính và phụ kiện đi kèm |
| Nhôm Xingfa và nhóm đồng cấp | Kết cấu profile, khả năng làm cánh lớn và hệ phụ kiện đa dạng | Nhà phố, biệt thự, văn phòng, mặt tiền cần độ chắc và thẩm mỹ | Nguồn thanh nhôm, độ dày, bộ phụ kiện, quy cách ép góc và bảo hành |
| Nhôm cầu cách nhiệt hoặc dòng kiến trúc cao cấp | Kiểm soát truyền nhiệt, kính hộp và mức hoàn thiện cao | Mặt đứng nắng nhiều, phòng điều hòa, công trình có yêu cầu kỹ thuật riêng | Cấu tạo cầu cách nhiệt, kính hộp, gioăng, thử kín và năng lực gia công |
Đặc điểm từng dòng được tách tại trang cửa nhôm Xingfa và cửa nhôm Việt Pháp; bài này chỉ giải thích cách chọn hệ.
Nhà phố tại TP.HCM thường có mặt tiền hẹp, ban công chịu mưa tạt và các phòng cần lấy sáng. Cửa đi tầng trệt nên ưu tiên khung chắc, khóa phù hợp tần suất ra vào và cao độ ngưỡng không gây vấp. Cửa ban công cần chú ý hướng mưa, thoát nước, keo ngoài trời và vị trí liên kết vào tường.
Căn hộ cần tuân thủ quy định của ban quản lý về màu khung, thời gian thi công, vận chuyển kính và thay đổi mặt ngoài. Đối với cửa trong nhà, có thể ưu tiên profile gọn, đóng mở nhẹ và kính phù hợp mức riêng tư. Văn phòng, cửa hàng và showroom cần tính lưu lượng người, tần suất mở, khả năng thay thế phụ kiện và hình ảnh mặt tiền.
Ở khu vực gần đường lớn, giải pháp giảm ồn không chỉ là chọn nhôm dày. Cần kiểm soát khe hở giữa cánh và khung, số điểm khóa, gioăng, loại kính và chất lượng khe tiếp giáp tường. Kính dán hoặc kính hộp có thể hỗ trợ tốt hơn trong một số phương án, nhưng hiệu quả thực tế phụ thuộc cả bộ cửa. Dịch vụ khảo sát, gia công và lắp đặt theo khu vực được trình bày tại trang cửa nhôm kính TP.HCM.

Kính cường lực phù hợp các ô cần khả năng chịu va đập và chịu nhiệt tốt hơn kính thường cùng chiều dày. Kính dán an toàn có lớp phim giữ các mảnh khi vỡ, thích hợp vị trí cần tăng mức an toàn hoặc hỗ trợ giảm ồn. Kính hộp tạo khoang khí giữa các lớp kính, thường dùng khi công trình có yêu cầu cách nhiệt, cách âm cao hơn và hệ nhôm đủ khả năng tiếp nhận chiều dày kính.
Với phòng ngủ hoặc khu vực cần kín đáo, có thể dùng kính mờ, kính sọc hoặc phim mờ tùy mức riêng tư. Màu kính cần được xem trên mẫu thật dưới ánh sáng công trình; ảnh chụp trên điện thoại có thể làm sai sắc độ.
Phụ kiện phải được chọn theo kiểu cửa và trọng lượng cánh. Bản lề yếu khiến cánh nhanh xệ; bánh xe nhỏ hoặc sai tải làm cửa trượt nặng; khóa không tương thích gây khó đóng và giảm độ ép gioăng. Gioăng nên liền mạch tại vị trí cần kín, các góc không hở và không bị kéo căng. Ngoài trời, keo cần phù hợp vật liệu, bề mặt phải sạch và khô trước khi bơm.
Khi gửi yêu cầu, quý khách nên chuẩn bị ảnh vị trí lắp hoặc mẫu cửa mong muốn, chiều rộng và chiều cao ô chờ, số lượng bộ cửa, kiểu mở dự kiến, yêu cầu về màu và địa chỉ công trình. Nếu đã chọn nhôm hệ 700 hoặc Maxpro, hãy nêu rõ tên nhóm sản phẩm; nếu chưa chọn hệ, có thể mô tả nhu cầu sử dụng để xưởng đối chiếu phương án.
Báo giá theo kích thước ban đầu chỉ mang tính tham khảo. Quy cách cửa, phạm vi công việc, tổng chi phí và thời gian dự kiến cần được xác nhận trước khi đặt làm. Quý khách có thể sử dụng phần liên hệ Zalo hiện có trên trang để gửi thông tin.
Đơn giá theo mét vuông chưa phản ánh đầy đủ bộ cửa. Mức dưới đây chỉ để dự trù; giá thực tế phụ thuộc kích thước, số cánh, kính, phụ kiện, màu và vận chuyển.
| Nhóm phương án | Mức tham khảo | Thường bao gồm | Cần hỏi rõ trước khi so sánh |
| Cửa nhôm hệ phổ thông | Khoảng 1.800.000–3.500.000 đồng/m² | Khung nhôm, kính và phụ kiện theo từng hệ nhôm cơ bản | Độ dày nhôm, kính, khóa, vận chuyển và công lắp đặt |
| Cửa nhôm Xingfa hoặc phương án tương đương | Khoảng 2.500.000–6.500.000 đồng/m² | Profile theo hệ, kính và phụ kiện được chốt theo từng bộ | Nguồn nhôm, hãng phụ kiện, kiểu mở, kích thước tối thiểu và bảo hành |
| phương án kiến trúc cao cấp | Khoảng 5.000.000–8.000.000 đồng/m² hoặc theo thiết kế | Nhôm, kính và phụ kiện có yêu cầu kỹ thuật cao hơn | Kính hộp, cầu cách nhiệt, màu đặc biệt, thử kín và điều kiện thi công |
Ô nhỏ có thể tính theo bộ hoặc diện tích tối thiểu. Cửa cao, kính dày, màu riêng và vận chuyển khó làm chi phí thay đổi. Xem thêm cách đối chiếu tại trang giá cửa nhôm kính.
Thứ nhất là dòng profile và độ dày thanh nhôm. Cùng kiểu cửa nhưng khung lớn hơn, khoang nhôm phức tạp hơn hoặc màu bề mặt đặc biệt sẽ có chi phí khác. Thứ hai là loại kính; kính dán, kính hộp, kính màu hoặc kính có gia công khoét lỗ thường cao hơn kính cơ bản.
Thứ ba là bộ phụ kiện. Cửa một cánh mở quay dùng bộ phụ kiện khác cửa trượt bốn cánh hoặc cửa xếp trượt. Thứ tư là kích thước: cánh quá rộng hoặc quá cao có thể phải đổi hệ, tăng đố hoặc chọn phụ kiện tải lớn. Cuối cùng là hiện trạng công trình, gồm tháo dỡ cửa cũ, xử lý ô chờ, giàn giáo, thang nâng, thời gian thi công và quãng đường vận chuyển.
Để hạn chế phát sinh, kích thước báo giá ban đầu chỉ nên xem là sơ bộ. Sau khảo sát, đơn vị thi công cần chốt lại bản vẽ chia cánh, hướng mở, màu, kính, phụ kiện và phạm vi hoàn thiện trước khi sản xuất.

Không ép khung theo tường cong vì sẽ làm sai hình học cửa. Khe lắp phải được xử lý phù hợp; keo ngoài trời cần liên tục nhưng không bịt lỗ thoát nước.

Khi nghiệm thu, cửa phải đóng mở hết hành trình mà không cạ nền, cạ khung hoặc tự trôi bất thường. Khe giữa các cánh cần đều; tay nắm, khóa, chốt và bánh xe hoạt động nhẹ; kính không nứt, sứt cạnh hoặc rung trong khung. Bề mặt nhôm cần sạch, mối ghép gọn và vít lộ thiên được xử lý theo thiết kế.
Với cửa ngoài trời, nên kiểm tra đường keo, góc khung, lỗ thoát và điểm tiếp giáp tường. Không dùng cách phun nước áp lực quá mạnh vào khe cửa để thay thế phép thử phù hợp. Nếu công trình có yêu cầu kín nước riêng, phương pháp thử cần được thống nhất từ trước.
Trong quá trình sử dụng, vệ sinh ray và lỗ thoát định kỳ, không dùng vật sắc cạy gioăng, không treo vật nặng lên tay nắm hoặc cánh. Khi cửa bắt đầu nặng, xệ hoặc khóa khó ăn, nên cân chỉnh sớm để tránh làm hỏng lan sang các bộ phận khác. Hóa chất vệ sinh có tính ăn mòn mạnh không phù hợp với bề mặt sơn và phụ kiện.
Không. Số hệ không phải độ dày. Thông số này thay đổi theo dòng profile, mã thanh và nhà sản xuất; cần xem tài liệu hoặc đo thanh thực tế.
Hệ 93 thường dùng cho cửa trượt, nhưng cấu tạo còn phụ thuộc hãng. Cần xác định số ray, số cánh, kích thước và phụ kiện tương thích.
Cần xét hướng mưa, kích thước, cao độ nền và khoảng mở. Cửa quay ép gioăng tốt; cửa trượt tiết kiệm diện tích nhưng phải xử lý ray và thoát nước đúng.
Có thể hỗ trợ giảm ồn khi khung cánh kín, khóa ép đủ, gioăng và khe lắp đặt được xử lý tốt, đồng thời dùng loại kính phù hợp.
Tùy báo giá. Cần hỏi rõ đơn giá đã gồm kính, khóa, bản lề, bánh xe, vận chuyển, lắp đặt và các phụ kiện bổ sung hay chưa.
Có. Nên vệ sinh ray, lỗ thoát, gioăng và kiểm tra phụ kiện. Khi cửa cạ, xệ hoặc khó khóa, cần cân chỉnh sớm.
Kích thước gửi từ xa chỉ phù hợp dự trù. Trước sản xuất vẫn cần khảo sát hoặc bản vẽ ô chờ được xác nhận, nhất là cửa lớn và vị trí ngoài trời.