Giá bán: 1.700 đ /M2
Giá cửa nhôm kính phụ thuộc hệ nhôm, kiểu mở, kính, phụ kiện và hiện trạng. Xem bảng dự trù, cách tính tổng tiền và điều kiện thi công tại TP.HCM.
.tc-seo-content{font-family:"Times New Roman",Times,serif;font-size:22px;line-height:1.65;color:#222;overflow-wrap:anywhere} .tc-seo-content h2{font-size:30px;line-height:1.3;margin:30px 0 12px;color:#1f1f1f} .tc-seo-content h3{font-size:25px;line-height:1.35;margin:22px 0 8px;color:#242424} .tc-seo-content p{margin:0 0 16px}.tc-seo-content ul,.tc-seo-content ol{margin:0 0 18px;padding-left:30px}.tc-seo-content li{margin:5px 0} .tc-seo-content figure{float:none;clear:both;width:100%;margin:22px 0;text-align:center}.tc-seo-content figure img{display:block;max-width:100%;height:auto;margin:0 auto;border-radius:4px}.tc-seo-content figcaption{font-size:18px;font-style:italic;color:#555;margin-top:7px} .tc-seo-table-wrap{clear:both;width:100%;overflow-x:auto;margin:18px 0 24px;-webkit-overflow-scrolling:touch}.tc-seo-content table{width:100%;min-width:700px;border-collapse:collapse;background:#fff}.tc-seo-content th,.tc-seo-content td{border:1.5px solid #66757d;padding:10px 12px;vertical-align:top;text-align:left}.tc-seo-content th{background:#eaf4f6;font-weight:700}.tc-seo-note{border-left:4px solid #078aa5;background:#f2f8f9;padding:12px 16px;margin:18px 0} @media(max-width:767px){.tc-seo-content{font-size:22px}.tc-seo-content h2{font-size:23px}.tc-seo-content h3{font-size:21px}.tc-seo-content figcaption{font-size:17px}}
Giá cửa nhôm kính có thể dao động từ nhóm phổ thông đến cấu hình kiến trúc cao cấp. Chênh lệch không chỉ nằm ở thanh nhôm mà còn do kiểu mở, kính, phụ kiện, kích thước và điều kiện lắp đặt. Nhôm Kính Tiến Cường trình bày bảng dự trù kèm phạm vi rõ ràng để khách hàng tại TP.HCM biết cần hỏi gì trước khi so sánh báo giá.
Trang này tập trung vào chi phí. Thông tin tổng quan về cấu tạo, mẫu và ứng dụng được trình bày tại danh mục cửa nhôm kính.
Mức tham khảo đang áp dụng trên website trải từ khoảng 850.000 đồng/m² đối với một số cấu hình nhôm kính phổ thông đến khoảng 5.500.000 đồng/m² đối với dòng cao cấp. Đây là khoảng dự trù, không phải giá cố định cho mọi ô cửa. Một bộ cửa nhỏ có thể tính theo diện tích tối thiểu hoặc theo bộ; cửa lớn, kính dày và phụ kiện tải cao có thể vượt khoảng phổ biến.
| Nhóm cấu hình | Mức tham khảo | Phù hợp dự trù | Cần xác nhận |
| Nhôm kính phổ thông | Khoảng 850.000–1.500.000 đồng/m² | Ô cửa vừa, yêu cầu cơ bản, khu vực ít chịu gió mưa | Quy cách nhôm, kính, khóa, công lắp và diện tích tối thiểu |
| Nhôm hệ Việt Pháp hoặc cấu hình tương đương | Khoảng 1.200.000–2.200.000 đồng/m² | Nhà ở, cửa đi và cửa sổ dân dụng | Dòng profile, độ dày, phụ kiện và màu hoàn thiện |
| Nhôm Xingfa hoặc cấu hình tương đương | Khoảng 1.800.000–3.500.000 đồng/m² | Cửa cần khung chắc, nhiều kiểu mở và phụ kiện đồng bộ | Nguồn nhôm, hệ 55/93, kính, hãng phụ kiện và cách gia công góc |
| Nhôm kiến trúc cao cấp | Khoảng 2.500.000–5.500.000 đồng/m² | Công trình yêu cầu thẩm mỹ, kính hộp hoặc cấu hình riêng | Thông số kỹ thuật, màu, kính, phụ kiện, thử kín và bảo hành |
Mức trên cần được cập nhật theo bản vẽ và hiện trạng. Không nên chốt nhà cung cấp chỉ vì đơn giá đầu tiên thấp hơn, bởi phần phụ kiện hoặc vận chuyển có thể chưa được tính.

Mỗi đơn vị có cách lập giá khác nhau. Có báo giá gộp nhôm, kính và công lắp; có báo giá tách bộ phụ kiện theo từng cánh. Khách hàng nên yêu cầu dòng mô tả thể hiện ít nhất: tên hệ nhôm, độ dày hoặc mã profile, loại kính, màu nhôm, gioăng, keo, phụ kiện, vận chuyển và bảo hành.
Nếu báo giá chỉ ghi một dòng “cửa nhôm kính trọn gói”, người mua khó biết hai phương án đang khác nhau ở đâu. Việc tách cấu hình không làm báo giá phức tạp hơn; ngược lại, nó giúp kiểm soát thay đổi trước sản xuất.

Công thức cơ bản là: diện tích cửa × đơn giá phần nhôm kính + bộ phụ kiện + các hạng mục phát sinh. Diện tích được tính theo chiều rộng nhân chiều cao của kích thước sản xuất hoặc kích thước được hai bên thống nhất.
| Ví dụ dự trù | Cách tính | Khoản cần cộng | Lưu ý |
| Cửa đi một cánh 0,9 × 2,2 m | Diện tích 1,98 m² × đơn giá cấu hình | Khóa, tay nắm, bản lề và vận chuyển nếu báo giá tách | Có thể áp dụng diện tích tối thiểu theo chính sách đơn vị thi công |
| Cửa trượt hai cánh 1,8 × 2,2 m | Diện tích 3,96 m² × đơn giá cấu hình | Bánh xe, khóa, chống nhấc, ray đặc thù | Cần xác định số ray và tỷ lệ mở thông thủy |
| Cửa sổ hai cánh 1,2 × 1,4 m | Diện tích 1,68 m² × đơn giá cấu hình | Bản lề, khóa, thanh hạn vị hoặc tay chống | Kiểm tra hướng mở, mưa tạt và khả năng thao tác |
Ví dụ chỉ minh họa cách lập dự toán, không thay thế báo giá. Nếu một bộ có đố trang trí, kính dán, kính hộp, màu vân gỗ hoặc kích thước vượt khuyến nghị, đơn giá và phụ kiện sẽ thay đổi.
Nhôm hệ phổ thông thường có chi phí thấp hơn, nhưng cần chọn đúng phạm vi sử dụng. Các hệ có profile lớn, nhiều khoang, rãnh phụ kiện đồng bộ hoặc yêu cầu gia công phức tạp thường cao hơn. Trang cửa nhôm hệ giải thích cách hiểu hệ 55, 65, 93 và 115 để tránh so sánh chỉ bằng tên gọi.
Cửa mở quay cần bản lề, khóa và thanh truyền phù hợp trọng lượng cánh. Cửa mở trượt dùng ray, bánh xe, khóa và chi tiết chống nhấc; số ray và số cánh ảnh hưởng trực tiếp đến giá. Cửa xếp trượt có nhiều điểm liên kết, phụ kiện phức tạp và thời gian cân chỉnh dài hơn. Nội dung về ray và số cánh được tách tại trang cửa lùa nhôm.
Với cùng diện tích, cửa đi không nhất thiết bằng giá cửa sổ. Số cánh càng nhiều thì số bộ phụ kiện, đố và công gia công càng tăng. Cánh quá lớn có thể phải đổi hệ hoặc tăng cấp phụ kiện để vận hành ổn định.

Kính thường có chi phí thấp, phù hợp một số ô nhỏ và vị trí ít va chạm khi cấu hình cho phép. Kính cường lực, kính dán an toàn, kính hộp, kính màu hoặc kính trang trí có giá khác nhau. Kính càng dày và diện tích càng lớn thì tải trọng lên khung cánh và phụ kiện càng cao.
Phụ kiện không nên được xem là phần phụ. Một bộ khóa đa điểm, bản lề chịu tải hoặc bánh xe chất lượng tốt có thể làm giá tăng nhưng giúp cửa đóng mở ổn định và dễ cân chỉnh. Cần ghi rõ hãng, mã hoặc cấp phụ kiện thay vì mô tả chung “phụ kiện loại tốt”.
Kính và phụ kiện phải tương thích với hệ nhôm. Nếu thay kính dày hơn sau khi đã chốt profile, trọng lượng cánh có thể vượt khả năng của bản lề hoặc bánh xe. Mọi thay đổi nên được xác nhận trước khi gia công.
| Hạng mục | Khi nào phát sinh | Cách kiểm soát |
| Tháo dỡ và vận chuyển cửa cũ | Cải tạo nhà đang sử dụng, cửa cũ cồng kềnh | Ghi số lượng, phạm vi thu gom và xử lý phế liệu |
| Xử lý ô chờ | Tường lệch, nền chưa hoàn thiện, mép đá hoặc gạch bị hỏng | Khảo sát sau khi hoàn thiện cao độ chính hoặc thống nhất cốt nền |
| Vận chuyển khó | Hẻm nhỏ, tầng cao, kính lớn, thang máy không đủ kích thước | Chốt lối đưa vật tư, thời gian và thiết bị nâng trước sản xuất |
| Màu và kính đặc biệt | Màu vân gỗ, màu đặt riêng, kính hộp hoặc kính gia công | Xác nhận mẫu, thời gian cung ứng và mức cộng thêm bằng văn bản |
| Phụ kiện bổ sung | Khóa cao cấp, hạn vị, giảm chấn, lưới chống côn trùng | Tách thành từng dòng để có thể chọn hoặc loại bỏ minh bạch |
Phần phát sinh không có nghĩa báo giá ban đầu sai nếu hiện trạng chưa được cung cấp đầy đủ. Tuy nhiên, một đơn vị chuyên nghiệp phải nêu điều kiện áp dụng và khảo sát trước khi chốt sản xuất. Tránh thỏa thuận miệng cho các hạng mục có giá trị lớn.

Trước hết, đưa hai báo giá về cùng phạm vi: cùng kích thước, số cánh, kiểu mở, hệ nhôm, màu và kính. Sau đó so bộ phụ kiện, công lắp, vận chuyển, thuế và bảo hành. Nếu một bên tính phụ kiện theo bộ còn một bên gộp vào mét vuông, cần cộng tổng giá bộ cửa trước khi kết luận.
Một báo giá cao hơn đôi chút nhưng đủ phạm vi có thể thấp hơn tổng chi phí của báo giá thiếu phụ kiện hoặc vận chuyển. Nên yêu cầu đơn vị giải thích từng chênh lệch bằng cấu hình cụ thể.
Cách tiết kiệm hiệu quả nhất là chọn đúng hệ cho đúng vị trí. Cửa trong nhà, ô nhỏ và ít chịu gió mưa không nhất thiết dùng cấu hình nặng như cửa mặt tiền. Ngược lại, không nên giảm độ dày kính, bỏ phụ kiện chịu tải hoặc thay gioăng, keo bằng vật tư không tương thích tại vị trí ngoài trời.
Có thể tối ưu bằng cách giữ kích thước cánh hợp lý, giảm số đố trang trí không cần thiết, chọn màu phổ biến và dùng cùng một dòng phụ kiện cho các cửa tương tự. Bản vẽ chia cánh khoa học cũng giúp giảm lãng phí profile và hạn chế cánh quá nặng.
Với nhóm yêu cầu cao hơn, nên xác định ưu tiên chính là kín nước, giảm ồn, an toàn hay thẩm mỹ. Không phải mọi nâng cấp đều cần áp dụng đồng thời. Cấu hình cửa nhôm Xingfa là một lựa chọn riêng và cần được so với phương án cùng kính, phụ kiện, kích thước.

Tại TP.HCM, điều kiện hẻm, giờ vận chuyển, tầng cao và quy định ban quản lý có thể tác động đến kế hoạch thi công. Nhà phố cần chú ý mưa tạt mặt tiền và cao độ nền; căn hộ cần xác nhận màu mặt ngoài, thời gian vận chuyển kính và khu vực tập kết vật tư.
Để nhận dự trù ban đầu, khách hàng nên gửi ảnh toàn cảnh, kích thước rộng × cao, số lượng, vị trí công trình, kiểu mở mong muốn và thời gian dự kiến. Sau khảo sát, báo giá sẽ được chốt theo bản vẽ và vật tư. Thông tin về phạm vi phục vụ được trình bày tại trang cửa nhôm kính TP.HCM.

Không nên đặt sản xuất chỉ từ một số đo duy nhất qua điện thoại nếu ô cửa chưa hoàn thiện. Với công trình có bản vẽ kỹ thuật, kích thước vẫn cần được đối chiếu với hiện trạng trước khi cắt nhôm và kính.
Không nên quyết định chỉ theo giá. Mặt tiền chịu gió, mưa và tần suất sử dụng cao cần hệ nhôm, kính, phụ kiện và đường keo phù hợp hiện trạng.
Tùy từng báo giá. Khóa và bộ phụ kiện thường được tính riêng theo số cánh hoặc gộp trong cấu hình; cần yêu cầu ghi rõ.
Một số đơn vị áp dụng diện tích tối thiểu vì vẫn có chi phí gia công, phụ kiện, vận chuyển và lắp đặt cho một bộ cửa nhỏ.
Mức tăng phụ thuộc chiều dày, kích thước, gia công và loại kính ban đầu. Cần báo đúng ô kính để nhận chênh lệch cụ thể.
Ảnh và kích thước sơ bộ phù hợp để dự trù. Trước sản xuất nên khảo sát hoặc có bản vẽ kích thước được xác nhận.
Không nhất thiết. Hai kiểu dùng profile và bộ phụ kiện khác nhau; số ray, số cánh, bản lề, khóa và tải kính đều tác động đến tổng giá.
Số lượng có thể giúp tối ưu vận chuyển và gia công, nhưng mức điều chỉnh còn phụ thuộc cấu hình, màu, kích thước và tiến độ công trình.